* Trong phần này đã loại bỏ những cổ phiếu thanh khoản quá kém so với thị trường chung.
- Phần cổ phiếu có khối lượng tăng lớn nhất so với bình quân 50 ngày: Là những cổ phiếu có khối lượng giao dịch khớp lệnh tăng so với bình quân 50 ngày tính theo tỉ lệ phần trăm.
- Phần cổ phiếu nằm ở vùng đỉnh giá 52 tuần: Là những cổ phiếu đang ở mức giá cao nhất hoặc gần cao nhất 52 tuần tính theo giá đóng cửa. Giá được tính hiệu chỉnh theo các tỉ số chia tách cổ phiếu trong 52 tuần.
- Phần cổ phiếu nằm ở vùng đáy giá 52 tuần: Là những cổ phiếu đang ở mức giá thấp nhất hoặc gần thấp nhất 52 tuần tính theo giá đóng cửa.Giá được tính hiệu chỉnh theo các tỉ số chia tách cổ phiếu trong 52 tuần (phần này lâu nay không có vì thị trường tăng nên không có cổ phiếu nằm ở vùng đáy giá).
- Phần cổ phiếu có số ngày tăng giá liên tiếp nhiều nhất: Không tính cách khoảng.
- Phần cổ phiếu có số ngày giảm giá liên tiếp nhiều nhất: Không tính cách khoảng.
Search This Blog
Showing posts with label Chú giải. Show all posts
Showing posts with label Chú giải. Show all posts
Tuesday, January 15, 2013
Sunday, January 13, 2013
Bài 2: Chú giải phần thông tin cổ phiếu
Phần chỉ số:
* Các chỉ số 1;2;3;4;5;13 được đánh giá từ 0-100 với 0 là xấu nhất và 100 là tốt nhất.
1. Là chỉ số đánh giá chung bao gồm tất cả các chỉ số cơ bản lẫn kỹ thuật, là cái nhìn ban đầu về cổ phiếu.
2. Là chỉ số đánh giá sự tăng trưởng của EPS bao gồm EPS quý hiện tại, EPS quý liền trước, EPS năm hiện tại, EPS năm liền trước so sánh với quý liền trước, quý cùng kỳ, năm liền trước và năm cùng kỳ.
3. Là chỉ số đánh giá tốc độ tăng giá của cổ phiếu so với toàn thị trường trong 52 tuần.
4. Giống mục 2 nhưng tính trên cả doanh thu, lợi nhuận và EPS.
5. Giống mục 3 nhưng tính bình quân số học cho cả nhóm ngành.
6. Chỉ số tích lũy tính cho 52 tuần.
7. Tương tự chỉ số 3 nhưng tính theo đỉnh giá còn chỉ số 3 tính theo giá hiện tại.
9. Số lượng bình quân số học 50 ngày (BQTT= bình quân thị trường).
13. Giống mục 2 nhưng tính bình quân số học cho cả nhóm ngành.
14, 15, 16 đã giải thích ở phần chú giải thông tin thị trường (trong đó thứ tự tốt tăng dần là: B, B+,A,A+).
17, 18, 19, 20, 21, 22 được đánh giá tự động tùy theo sự thay đổi về chỉ số cơ bản của tất cả các cổ phiếu trên thị trường.
23. Giống 17-22 nhưng tính tương đương cho 4 quý gần nhất.
BCTC = báo cáo tài chính.
Các từ viết tắt phần chart:
ví dụ DT311
DT = doanh thu
3 = quý 3 (quý =1; 2;3;4)
11 = năm 2011
LN = lợi nhuận
EPS = lợi nhuận / cổ phần
CP = cổ phiếu.
* Các chỉ số 1;2;3;4;5;13 được đánh giá từ 0-100 với 0 là xấu nhất và 100 là tốt nhất.
1. Là chỉ số đánh giá chung bao gồm tất cả các chỉ số cơ bản lẫn kỹ thuật, là cái nhìn ban đầu về cổ phiếu.
2. Là chỉ số đánh giá sự tăng trưởng của EPS bao gồm EPS quý hiện tại, EPS quý liền trước, EPS năm hiện tại, EPS năm liền trước so sánh với quý liền trước, quý cùng kỳ, năm liền trước và năm cùng kỳ.
3. Là chỉ số đánh giá tốc độ tăng giá của cổ phiếu so với toàn thị trường trong 52 tuần.
4. Giống mục 2 nhưng tính trên cả doanh thu, lợi nhuận và EPS.
5. Giống mục 3 nhưng tính bình quân số học cho cả nhóm ngành.
6. Chỉ số tích lũy tính cho 52 tuần.
7. Tương tự chỉ số 3 nhưng tính theo đỉnh giá còn chỉ số 3 tính theo giá hiện tại.
9. Số lượng bình quân số học 50 ngày (BQTT= bình quân thị trường).
13. Giống mục 2 nhưng tính bình quân số học cho cả nhóm ngành.
14, 15, 16 đã giải thích ở phần chú giải thông tin thị trường (trong đó thứ tự tốt tăng dần là: B, B+,A,A+).
17, 18, 19, 20, 21, 22 được đánh giá tự động tùy theo sự thay đổi về chỉ số cơ bản của tất cả các cổ phiếu trên thị trường.
23. Giống 17-22 nhưng tính tương đương cho 4 quý gần nhất.
BCTC = báo cáo tài chính.
Các từ viết tắt phần chart:
ví dụ DT311
DT = doanh thu
3 = quý 3 (quý =1; 2;3;4)
11 = năm 2011
LN = lợi nhuận
EPS = lợi nhuận / cổ phần
CP = cổ phiếu.
Bài 1: Chú giải phần thông tin thị trường
Ví dụ:
*/ Tất cả các chỉ số được tính trên cả 2 sàn HSX và HNX
1. Giá bình quân của mỗi chứng khoán trên theo phương pháp bình quân số học.
2. Khối lượng bình quân của mỗi chứng khoán theo phương pháp bình quân số học
3. Tổng khối lượng khớp lệnh toàn thị trường (không tính giao dịch thỏa thuận).
4. Khối lượng bình quân 50 ngày của mỗi chứng khoán theo phương pháp bình quân số học.
5. Chỉ số P/E bình quân của thị trường (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
15. Số chứng khoán đạt chuẩn thường (Có sự đột biến của doanh số hoặc lợi nhuận hoặc EPS của quý gần nhất hay năm gần nhất), chuẩn này thấp nhất, cao nhất là chuẩn CANSLIM, thứ nhì là chuẩn CANSLIM mở rộng.
16. EPS bình quân quý gần nhất của thị trường (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
17. EPS bình quân năm gần nhất của thị trường (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
18. EPS bình quân 4 quý gần nhất (tính tương đương nếu chưng khoán chưa có đủ BTCT 4 quý) của thị trường (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
19, 20. Tương tự mục 16, 17 nhưng tính theo vốn điều lệ (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
22, 23, 24, 25 Tính gần đúng
26-32: Là các chỉ số quan trọng nhất, chỉ tính trên khối lượng giao dịch khớp lệnh thực tế, không tính giao dịch thỏa thuận, nếu chỉ số dương là dòng tiền đang chảy vào thị trường, ngược lại chỉ số âm là dòng tiền đang rút ra khỏi thị trường.
*/ Tất cả các chỉ số được tính trên cả 2 sàn HSX và HNX
1. Giá bình quân của mỗi chứng khoán trên theo phương pháp bình quân số học.
2. Khối lượng bình quân của mỗi chứng khoán theo phương pháp bình quân số học
3. Tổng khối lượng khớp lệnh toàn thị trường (không tính giao dịch thỏa thuận).
4. Khối lượng bình quân 50 ngày của mỗi chứng khoán theo phương pháp bình quân số học.
5. Chỉ số P/E bình quân của thị trường (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
15. Số chứng khoán đạt chuẩn thường (Có sự đột biến của doanh số hoặc lợi nhuận hoặc EPS của quý gần nhất hay năm gần nhất), chuẩn này thấp nhất, cao nhất là chuẩn CANSLIM, thứ nhì là chuẩn CANSLIM mở rộng.
16. EPS bình quân quý gần nhất của thị trường (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
17. EPS bình quân năm gần nhất của thị trường (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
18. EPS bình quân 4 quý gần nhất (tính tương đương nếu chưng khoán chưa có đủ BTCT 4 quý) của thị trường (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
19, 20. Tương tự mục 16, 17 nhưng tính theo vốn điều lệ (tính gần đúng) theo phương pháp bình quân số học.
22, 23, 24, 25 Tính gần đúng
26-32: Là các chỉ số quan trọng nhất, chỉ tính trên khối lượng giao dịch khớp lệnh thực tế, không tính giao dịch thỏa thuận, nếu chỉ số dương là dòng tiền đang chảy vào thị trường, ngược lại chỉ số âm là dòng tiền đang rút ra khỏi thị trường.
Subscribe to:
Posts (Atom)